Thông báo về việc lựa chọn đối tác cung cấp dịch vụ pháp lý
Cục Sở hữu trí tuệ thông báo về việc lựa chọn đối tác cung cấp dịch vụ pháp lý để đại diện và hỗ trợ Chính phủ Việt Nam trong cuộc điều tra của Hoa Kỳ theo Mục 301 về sở hữu trí tuệ như sau:
BỘ TIÊU CHÍ, ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU, CƠ CHẾ KIỂM SOÁT TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ, LUẬT SƯ CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ VỤ VIỆC
A. BỐI CẢNH
Ngày 01/5/2026 (theo giờ Việt Nam), Cơ quan Đại diện Thương mại Hoa Kỳ (USTR) đã công bố Báo cáo Đặc biệt 301 năm 2026 về sở hữu trí tuệ (SHTT). Theo đó, USTR xác định Việt Nam ở mức “Quốc gia nước ngoài ưu tiên” (PFC), dựa trên các căn cứ chủ yếu là: (1) không bảo đảm việc thực thi thường xuyên và hiệu quả nhằm chống xâm phạm bản quyền trực tuyến; (2) không bảo đảm thực thi đầy đủ đối với tình trạng hàng giả tràn lan; (3) thiếu cơ chế thực thi hiệu quả tại biên giới; (4) thiếu các hoạt động thực thi đối với việc sử dụng phần mềm không có giấy phép; và (5) thiếu các biện pháp hình sự đối với hành vi đánh cắp tín hiệu truyền hình cáp và vệ tinh. Ngoài ra, Báo cáo cũng nêu một số quan ngại khác về SHTT: các ngoại lệ đối với quyền tác giả và quyền liên quan có phạm vi quá rộng và việc thực hiện các Hiệp ước WCT và WPPT, tình trạng đăng ký nhãn hiệu với dụng ý xấu; bảo hộ chống lại việc sử dụng thương mại không lành mạnh, cũng như việc tiết lộ trái phép, đối với dữ liệu thử nghiệm hoặc dữ liệu khác chưa được công bố được tạo ra nhằm xin cấp phép lưu hành cho các sản phẩm dược phẩm; duy trì quyền sử dụng trước đối với một số thuật ngữ về pho mát, bảo đảm khả năng tiếp cận thị trường cho những chủ thể đã có mặt tại thị trường Việt Nam trước ngày 01/01/2017; thành lập tòa án chuyên trách về SHTT.
Ngày 30/5/2026 (giờ Việt Nam), USTR đã thông báo khởi xướng điều tra theo Mục 301 về SHTT về các hành vi, chính sách và thực tiễn của Việt Nam liên quan đến bảo hộ và thực thi quyền SHTT (Hồ sơ số USTR-2026-0364). Theo quy trình điều tra, USTR đã mở hệ thống (docket) tiếp nhận bình luận của các bên liên quan về các vấn đề thuộc phạm vi cuộc điều tra này. Thời hạn để các bên nộp Bản bình luận vụ việc là trước 23 giờ 59 phút ngày 02/7/2026 theo giờ miền Đông Hoa Kỳ - EDT (10 giờ 59 phút sáng ngày 03/7/2026 theo giờ Việt Nam). Đồng thời, USTR có thể tổ chức một số cuộc họp/tham vấn/điều trần để phục vụ quá trình điều tra. Theo quy định của Đạo luật Thương mại Hoa Kỳ[1], USTR sẽ ban hành kết luận cuối cùng trong vòng 6 tháng sau khởi xướng điều tra (có thể gia hạn đến 9 tháng).
B. PHẠM VI CÔNG VIỆC
1. Thời gian: từ tháng 6/2026 (từ ngày hợp đồng được ký kết, nhưng không muộn hơn ngày 17/6/2026, theo giờ Việt Nam) đến khi USTR ra kết luận cuối cùng về cuộc điều tra theo Mục 301 về SHTT căn cứ vào quy định pháp luật của Hoa Kỳ.
2. Khối lượng công việc:
Việc cung cấp dịch vụ pháp lý bao gồm, nhưng không giới hạn, những công việc sau đây:
+ Cung cấp cho Chính phủ Việt Nam một chiến lược toàn diện và kế hoạch chi tiết cho quá trình tham gia vụ việc điều tra 301 nêu trên.
+ Xây dựng danh sách các yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để chuẩn bị nội dung bình luận và ý kiến phản biện của Chính phủ, bộ, ngành, cơ quan của Việt Nam trong vụ việc trên; tư vấn chuyên môn, phối hợp rà soát, bảo đảm các văn bản ý kiến phản hồi phù hợp với các trình tự, thủ tục, quy định của Hoa Kỳ.
+ Tham gia thu thập, tổng hợp và phân tích các luật, quy định và khuôn khổ chính sách có liên quan đến SHTT của Việt Nam và các công việc liên quan đến việc điều tra.
+ Tham gia thu thập, tổng hợp và phân tích các số liệu về thực thi quyền SHTT tại Việt Nam có liên quan tới vụ việc điều tra.
+ Hỗ trợ các bộ, ngành, cơ quan của Việt Nam xây dựng lập luận phù hợp, đúng thể thức, quy định, bảo đảm quá trình tham vấn, phản biện hiệu quả, kịp thời.
+ Xác định và đánh giá các lập luận và bằng chứng có khả năng được USTR và các bên liên quan nêu ra, đồng thời chuẩn bị các chiến lược phản biện tương ứng.
+ Tham gia các cuộc họp với các bộ, ngành, cơ quan của Việt Nam và các tổ chức, doanh nghiệp liên quan.
+ Dịch các tài liệu liên quan từ tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại.
+ Chuẩn bị Bản bình luận trong vụ việc trên theo đúng trình tự, thể thức và quy định và thay mặt Chính phủ Việt Nam nộp đúng hạn.
+ Hỗ trợ trong việc soạn thảo các ý kiến ủng hộ Việt Nam trong vụ việc điều tra trên cho các công ty, hiệp hội của Hoa Kỳ và Việt Nam và các bên liên quan khác, nếu cần.
+ Cùng các bộ, ngành, cơ quan của Việt Nam tham gia (các) phiên họp/tham vấn/điều trần do Hoa Kỳ tổ chức trong vụ việc trên.
+ Chuẩn bị Bản bình luận phản biện sau (các) phiên điều trần cho Chính phủ Việt Nam trong vụ việc trên theo đúng thể thức quy định và thay mặt Chính phủ Việt Nam nộp đúng hạn.
+ Tham gia kết nối giữa bộ, ngành, cơ quan liên quan của Việt Nam với Cơ quan đại diện thương mại Hoa Kỳ và các bên liên quan trong vụ việc trên (nếu cần).
+ Xây dựng các tài liệu tóm tắt, nội dung phát biểu chính và tài liệu thảo luận phục vụ các bộ, ngành, cơ quan của Việt Nam làm việc với USTR trước khi USTR ban hành kết luận.
+ Tư vấn chiến lược cho Chính phủ, bộ, ngành, cơ quan của Việt Nam về các bước tiếp theo sau khi Hoa Kỳ ban hành kết luận.
+ Cập nhật kịp thời và thường xuyên diễn biến của các vụ việc trên cho phía Việt Nam.
+ Các công việc khác phát sinh theo yêu cầu của phía Hoa Kỳ.
3. Sản phẩm đầu ra
- Tài liệu bình luận và nội dung phản biện của phía Việt Nam được hoàn thiện và nộp trong thời hạn quy định của Hoa Kỳ.
- Dự thảo Bài phát biểu của đại diện Chính phủ Việt Nam được hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước khi (các) phiên điều trần công khai diễn ra.
- Tài liệu bình luận phản biện cho Chính phủ Việt Nam sau (các) phiên điều trần được hoàn thành và nộp lên cổng thông tin điện tử của Hoa Kỳ, theo hướng dẫn, trong thời hạn quy định.
- Báo cáo phân tích và chuẩn bị bình luận, nội dung phản biện của Chính phủ Việt Nam đối với kết luận và/hoặc biện pháp đề xuất áp dụng của Hoa Kỳ đối với Việt Nam và nộp lên cổng thông tin điện tử của Hoa Kỳ, theo hướng dẫn, trong thời hạn quy định.
- Tài liệu phục vụ các bộ, ngành, cơ quan liên quan của Việt Nam tham gia các phiên họp/tham vấn giữa USTR và Việt Nam trong quá trình điều tra.
- Báo cáo cập nhật kịp thời và thường xuyên diễn biến của các vụ việc trên cho phía Việt Nam.
C. NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ
- Bất kỳ tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý nào đáp ứng các tiêu chí quy định tại phần D phải nộp hồ sơ đề xuất cung cấp các dịch vụ pháp lý theo các điều khoản và điều kiện quy định tại Phần E và F dưới đây.
- Phí tư vấn là mức phí cố định tối đa phải trả cho toàn bộ các công việc theo quy định trong phần B. Mức phí đề xuất cần được nêu rõ trong hồ sơ đề xuất. Bất kỳ các chi phí khác ngoài phí tư vấn, ví dụ như chi phí đi lại, ăn ở, v.v., sẽ được xác định mức tiền tối đa. Phí và chi phí phải bao gồm thuế và lệ phí phù hợp với luật pháp và quy định hiện hành.
- Việc thanh toán cho tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý sẽ được thực hiện khi hồ sơ đề nghị thanh toán có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp lệ và văn bản khác đảm bảo theo quy định pháp luật Việt Nam. Các giấy tờ liên quan chứng minh việc thanh toán phải được bàn giao cho Chính phủ Việt Nam hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật Việt Nam.
- Trường hợp có tranh chấp phát sinh từ việc thực hiện dịch vụ pháp lý thoả thuận giữa tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý và Chính phủ, tranh chấp sẽ được giải quyết bằng Tòa án Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Bất kỳ thông tin hoặc tài liệu nào mà tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý có quyền truy cập liên quan đến vụ việc sẽ được lưu trữ, bảo mật theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam và chỉ được tiết lộ cho bên thứ ba sau khi có chấp thuận của Chính phủ Việt Nam.
D. TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ
Việc điều tra của USTR theo Mục 301 về SHTT sẽ được giải quyết theo pháp luật Hoa Kỳ, tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý phải là một tổ chức có kiến thức và hiểu biết chuyên sâu về luật pháp Hoa Kỳ và pháp luật quốc tế khác có liên quan. Ngoài ra, vì việc điều tra được thực hiện đối với các hành vi, chính sách và thực tiễn của Việt Nam liên quan đến bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ, do đó tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý phải am hiểu về cả pháp luật của Việt Nam.
1. Tiêu chuẩn chung đối với tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý
1.1. Đối với tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý nước ngoài
a) Về tư cách pháp lý và năng lực
- Có tư cách pháp lý hợp lệ, được phép cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý, có giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Là tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý có danh tiếng và uy tín được quốc tế công nhận và được xếp hạng bởi các tổ chức quốc tế có uy tín.
- Có năng lực chuyên môn về SHTT, đặc biệt là am hiểu về pháp luật, thủ tục, quy trình và thông lệ thực tiễn điều tra SHTT theo Đạo luật Thương mại Hoa Kỳ năm 1974 và các quy định liên quan của Hoa Kỳ; am hiểu pháp luật quốc tế và cơ chế giải quyết tranh chấp tại WTO, cơ quan tài phán, cơ quan giải quyết tranh chấp nước ngoài hoặc quốc tế khác.
- Có khả năng phân tích, đánh giá và dự báo đối với các động thái của USTR và một số cơ quan có liên quan khác của Hoa Kỳ. Có phương án xử lý vụ việc hiệu quả, nhanh gọn, độ rủi ro thấp và lộ trình, kế hoạch thực hiện cụ thể, có thể đánh giá được tiến độ, cam kết thời gian phản hồi và giải quyết công việc (có tài liệu thuyết minh phương án kèm theo, trong đó nêu rõ các cơ quan/đối tác mà phía Việt Nam nên trao đổi/tác động trong quá trình triển khai).
- Có mối quan hệ hợp tác với USTR, các cơ quan chính phủ và các bên liên quan của Hoa Kỳ và có các kênh tiếp cận thông tin phù hợp để đưa ra chiến lược hiệu quả, bảo đảm tuân thủ các quy định về đạo đức nghề nghiệp và phòng ngừa xung đột lợi ích (nêu rõ các kênh tiếp cận và mạng lưới hiện có).
- Có chi nhánh ở Việt Nam hoặc có ít nhất 01 đối tác là tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tại Việt Nam để tham gia vụ điều tra.
b) Về kinh nghiệm
- Có kinh nghiệm tư vấn trong các vụ việc về SHTT với Hoa Kỳ. Có kinh nghiệm tư vấn trong các vụ việc điều tra về SHTT theo Đạo luật Thương mại Hoa Kỳ năm 1974 và các quy định liên quan của Hoa Kỳ là một lợi thế (nêu rõ số lượng các vụ việc đã từng tham gia tư vấn và đã đạt được kết quả thành công…).
- Có kinh nghiệm hỗ trợ Chính phủ Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam và/hoặc Chính phủ, doanh nghiệp các nước trong ít nhất 01 vụ việc về SHTT với Hoa Kỳ và/hoặc giải quyết tranh chấp tại WTO, cơ quan tài phán, cơ quan giải quyết tranh chấp nước ngoài hoặc quốc tế khác (nêu rõ số lượng các vụ việc đã từng tham gia tư vấn và đã đạt được kết quả thành công…).
- Có thời gian hoạt động ít nhất là 10 năm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý nói chung và lĩnh vực SHTT nói riêng.
c) Về nhân sự
- Có đội ngũ luật sư có kinh nghiệm xử lý vụ việc về SHTT với Hoa Kỳ và/hoặc giải quyết tranh chấp tại WTO, cơ quan tài phán, cơ quan giải quyết tranh chấp nước ngoài hoặc quốc tế khác; có kinh nghiệm, năng lực và cơ sở thu thập thông tin, phân tích số liệu, xây dựng hồ sơ, tài liệu và tham gia đàm phán trong quá trình xử lý vụ việc về SHTT với Hoa Kỳ và/hoặc giải quyết tranh chấp tại WTO, cơ quan tài phán, cơ quan giải quyết tranh chấp nước ngoài hoặc quốc tế khác.
d) Các tiêu chí khác
- Có thiện chí tốt đối với Chính phủ Việt Nam; không phải là tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý đang hoặc gần đây đại diện cho các hiệp hội, doanh nghiệp hoặc chủ thể quyền Hoa Kỳ có lợi ích đối lập trực tiếp với Việt Nam về các vấn đề thương mại và SHTT (có văn bản cam kết).
- Các tiêu chí khác có ý nghĩa với việc cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý ứng phó điều tra của Hoa Kỳ theo Mục 301 về SHTT, minh bạch và kiểm soát tốt các khoản chi phí phát sinh (nếu có).
- Tổ chức và các cá nhân thuộc tổ chức phải tuân thủ pháp luật, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của luật sư; không có bất cứ kết luận nào về sai phạm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong vòng 03 năm gần nhất.
- Trên cơ sở đáp ứng các tiêu chí trên, có mức phí tư vấn hợp lý, cạnh tranh phù hợp với tính chất yêu cầu của vụ việc.
1.2. Đối với tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý Việt Nam
- Không phải Công ty luật nước ngoài được thành lập ở Việt Nam.
- Là tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý có danh tiếng, uy tín cao ở Việt Nam và khu vực.
- Có đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, am hiểu pháp luật về SHTT và thương mại của Việt Nam, pháp luật Hoa Kỳ và pháp luật quốc tế khác có liên quan.
- Tổ chức và các cá nhân thuộc tổ chức phải tuân thủ pháp luật, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của luật sư; không bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc không có bất cứ kết luận nào về sai phạm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong vòng 03 năm gần nhất.
2. Tiêu chuẩn đối với Luật sư trực tiếp tham gia cuộc điều tra theo Mục 301 về SHTT
2.1. Đối với Luật sư của tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn nước ngoài
- Có giấy phép hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề hợp pháp.
- Có tối thiểu 05 (năm) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực SHTT, xử lý vụ việc về SHTT với Hoa Kỳ và/hoặc giải quyết tranh chấp tại WTO, cơ quan tài phán, cơ quan giải quyết tranh chấp nước ngoài hoặc quốc tế khác; đã từng tham gia ít nhất 01 (một) vụ việc về SHTT với Hoa Kỳ và/hoặc giải quyết tranh chấp tại WTO, cơ quan tài phán, cơ quan giải quyết tranh chấp nước ngoài hoặc quốc tế khác và đã đạt được kết quả thành công (với vai trò là Trưởng nhóm Luật sư hoặc thành viên).
Ngoài các nội dung nêu trên, Trưởng nhóm Luật sư nước ngoài phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:
+ Số năm kinh nghiệm tối thiểu trong lĩnh vực SHTT, xử lý vụ việc về SHTT với Hoa Kỳ và/hoặc giải quyết tranh chấp tại WTO, cơ quan tài phán, cơ quan giải quyết tranh chấp nước ngoài hoặc quốc tế khác: tối thiểu là 10 năm (theo lý lịch công tác của nhân sự, được xác nhận của tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý tham dự thầu).
+ Đã từng hoặc đang là Trưởng bộ phận về SHTT/tranh chấp thương mại hoặc Luật sư thành viên cao cấp/Luật sư cao cấp của tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý nước ngoài.
2.2. Đối với Luật sư của tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn Việt Nam
- Có chứng chỉ hành nghề Luật sư còn hiệu lực tối thiểu đến thời điểm đóng thầu; có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm.
- Cam kết thực hiện tốt các nguyên tắc hành nghề luật sư (tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; tuân theo quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư; Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan; Sử dụng các biện pháp hợp pháp về bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng; Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư).
- Sử dụng thành thạo tiếng Anh.
Ngoài các nội dung nêu trên, Trưởng nhóm Luật sư Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện:
+ Số năm kinh nghiệm tối thiểu trong lĩnh vực SHTT và/hoặc thương mại: 10 năm (theo lý lịch công tác của nhân sự, được xác nhận của tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý tham dự thầu).
+ Đã từng hoặc đang là Trưởng bộ phận về SHTT/tranh chấp thương mại hoặc Luật sư thành viên cao cấp của công ty luật trong nước hoặc công ty luật nước ngoài.
3. Cơ chế kiểm soát
- Tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý nước ngoài được lựa chọn phải có chi nhánh tại Việt Nam hoặc liên kết với Tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý Việt Nam; Tuy nhiên Chính phủ Việt Nam chỉ ký kết thoả thuận dịch vụ pháp lý với tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý nước ngoài được lựa chọn (không ký kết với chi nhánh, Văn phòng đại diện hoặc Tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý được liên kết).
- Tất cả các tài liệu và các trao đổi trước khi nộp cho cơ quan có thẩm quyền và các bên liên quan của Hoa Kỳ phải được Chính phủ Việt Nam (đại diện bởi Bộ KH&CN) rà soát và cho ý kiến và chỉ được nộp khi đã có ý kiến chấp thuận của Chính phủ Việt Nam (đại diện bởi Bộ KH&CN).
- Tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý tại nước ngoài và Việt Nam cần có các cuộc họp thường xuyên với Bộ KH&CN và các bộ, cơ quan liên quan (nếu cần) để cập nhật tình hình vụ việc; chuẩn bị và gửi các báo cáo kịp thời về các diễn biến và tiến độ của vụ việc tới Bộ KH&CN.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý và Luật sư của tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý phải chịu trách nhiệm bảo mật bất kỳ thông tin hoặc tài liệu liên quan đến công việc tư vấn cho Chính phủ Việt Nam trong quá trình điều tra theo quy định của pháp luật Việt Nam. Nghiêm cấm sử dụng bất kỳ thông tin nào thu được từ thư mời thầu này cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài việc mời thầu.
- Tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư trong suốt quá trình thực hiện công việc; khi phối hợp công việc với các đối tác, chủ thể có liên quan phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về luật sư và pháp luật khác có liên quan của Việt Nam.
- Điều khoản Tham chiếu này không phải là một cam kết và không ràng buộc Chính phủ Việt Nam cho đến khi thoả thuận dịch vụ pháp lý được ký kết và có hiệu lực pháp lý. Việc Tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý nộp hồ sơ đề xuất của Tổ chức được hiểu là Tổ chức đã đồng ý và chấp nhận tất cả các điều kiện được quy định trong Điều khoản tham chiếu này.
E. NỘP HỒ SƠ ĐỀ XUẤT
1. Hồ sơ đề xuất kỹ thuật
Hồ sơ đề xuất phải bao gồm:
- Tài liệu thuyết minh, giới thiệu về năng lực, kinh nghiệm và thông tin liên quan của tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn nước ngoài và Việt Nam (kèm theo tài liệu chứng minh theo yêu cầu).
- Đề xuất Chiến lược giải quyết, biện pháp và giải pháp đề xuất trong quá trình điều tra theo Mục 301 về SHTT.
- Danh sách các Luật sư nước ngoài và Luật sư Việt Nam được đề xuất tham gia quá trình điều tra và lý lịch công tác của nhân sự (kèm bằng cấp, chứng chỉ và các tài liệu khác để chứng minh cho kinh nghiệm của nhân sự).
- Các văn bản pháp lý liên quan được yêu cầu tại Hồ sơ mời thầu này.
2. Hồ sơ tài chính và dự thảo hợp đồng
Hồ sơ đề xuất tài chính phải bao gồm:
Mức phí tối đa cho toàn bộ phạm vi công việc được quy định tại Mục B của Điều Khoản tham chiếu này (bao gồm chi phí dịch thuật từ tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại);
Mức phí theo giờ của các luật sư được đề xuất tham gia vào thỏa thuận và cơ sở cho việc tính toán giờ làm việc;
Tổng chi phí thực tế tối đa, bao gồm chi phí đi lại, ăn ở, chi phí và căn cứ tính toán chi phí (hạng vé, hạng khách sạn, lượt...);
Các phương thức thanh toán và tiến độ thanh toán.
Lưu ý: các khoản phí, chi phí đề xuất phải bao gồm các loại thuế, phí theo quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.
3. Các tài liệu, giấy tờ khác
Ngoài hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và đề xuất tài chính nêu trên, nhà thầu phải:
Cung cấp dự thảo thoả thuận dịch vụ/thoả thuận dịch vụ pháp lý với giả định rằng Bên mời thầu được lựa chọn. Dự thảo thoả thuận dịch vụ/thoả thuận dịch vụ pháp lý phải bao gồm rõ ràng tất cả các nhiệm vụ được nêu trong Phần B và tuân thủ tất cả các nguyên tắc được quy định trong Mục C của Đề xuất Tham chiếu này và các luật và quy định khác có liên quan.
F. THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ ĐỀ XUẤT, ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN HỒ SƠ ĐỀ XUẤT
I. Thời hạn nộp hồ sơ đề xuất
Hồ sơ đề xuất (bằng tiếng Anh và tiếng Việt) phải được gửi đến Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ (cả bản giấy và bản điện tử) trước 12 giờ 00 phút ngày 16/6/2026 theo giờ Việt Nam.
Địa chỉ nhận bản giấy: Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, số 386 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Địa chỉ nhận bản điện tử: vietnamipo@ipvietnam.gov.vn
II. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đề xuất
Hồ sơ đề xuất được đánh giá dựa trên các tiêu chí sau đây:
1. Đánh giá tính hợp lệ đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý
- Tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý nước ngoài (nhà thầu) nộp hồ sơ đề xuất phải đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Nhà thầu tham đề xuất phải là 1 nhà thầu liên danh, liên kết giữa (i) các tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý nước ngoài và tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý Việt Nam hoặc giữa (ii) tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý nước ngoài với Chi nhánh của Tổ chức đó tại Việt Nam được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (yêu cầu cung cấp tài liệu chứng minh phải được dịch sang tiếng Việt và được các bên tham gia ký tên, đóng dấu);
+ Tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại điểm 1.1 phần D nêu trên.
+ Có cam kết bằng văn bản việc thể hiện thiện chí đối với Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
+ Có Văn bản từ bỏ các quyền khiếu nại nào và/hoặc hành động pháp lý chống lại Chính phủ Việt Nam hoặc bất kỳ cơ quan Nhà nước nào khác phù hợp với luật pháp của bất kỳ quốc gia nào, bất kỳ công cụ pháp lý quốc tế nào hoặc bất kỳ hợp đồng/thoả thuận với lý do không được bên mời thầu lựa chọn. Bên tham gia thầu đồng ý rằng Chính phủ sẽ không bị ràng buộc hoặc chịu trách nhiệm về bất kỳ khoản thanh toán nào cho bên tham gia đấu thầu liên quan đến chuẩn bị và tham gia quá trình đấu thầu này cho đến khi Thoả thuận dịch vụ/Thoả thuận dịch vụ pháp lý được ký kết và có hiệu lực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý Việt Nam (là tổ chức liên kết với Tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý nước ngoài hoặc chi nhánh của Tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý nước ngoài) phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại điểm 1.2. phần D nêu trên.
+ Có Văn bản từ bỏ các quyền khiếu nại nào và/hoặc hành động pháp lý chống lại Chính phủ Việt Nam hoặc bất kỳ cơ quan Nhà nước nào khác phù hợp với luật pháp của bất kỳ quốc gia nào, bất kỳ công cụ pháp lý quốc tế nào hoặc bất kỳ hợp đồng/thoả thuận với lý do không được bên mời thầu lựa chọn. Bên tham gia thầu đồng ý rằng Chính phủ sẽ không bị ràng buộc hoặc chịu trách nhiệm về bất kỳ khoản thanh toán nào cho bên tham gia đấu thầu liên quan đến chuẩn bị và tham gia quá trình đấu thầu này cho đến khi Thoả thuận dịch vụ/Thoả thuận dịch vụ pháp lý được ký kết và có hiệu lực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Đánh giá tính hợp lệ đối với Luật sư tham gia
Đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm 2, phần D nêu trên.
3. Trường hợp nhà thầu được đánh giá không đạt về tính hợp lệ (không đáp ứng một trong các yêu cầu trên) sẽ không được xem xét ở các bước tiếp theo. Hồ sơ đề xuất được đánh giá đạt về tính hợp lệ sẽ được đánh giá ở bước tiếp theo. Trong trường hợp các nhà thầu cùng đạt các tiêu chí về kỹ thuật thì nhà thầu nào có giá cạnh tranh hơn sẽ được lựa chọn./.
[1] Mục 304 (a) (3) Đạo luật Thương mại Hoa Kỳ 1974.
Latest news title
- Cục Sở hữu trí tuệ công bố công khai số liệu quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2025 và công khai dự toán ngân sách, công khai số liệu và thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước 06 tháng năm 2026
- Văn phòng Cục Sở hữu trí tuệ công bố công khai quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2025, Dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2026 (bổ sung lần 1) và Tình hình thực hiện dự toán thu - chi ngân sách 06 tháng đầu năm 2026
- Thông báo Chiêu sinh Khóa đào tạo Pháp luật sở hữu công nghiệp (Module 0: Kiến thức cơ sở ngành Luật và Module 1: Kiến thức pháp luật sở hữu trí tuệ)
- Công bố Quyết định công nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp
- Thông báo Chiêu sinh Khoá đào tạo về Kỹ năng xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với Nhãn hiệu
Other news
- Thông báo về Giải thưởng Sở hữu trí tuệ vì Tăng trưởng 2026 (IP for Growth Awards - IPGA)
- Viện Sở hữu công nghiệp quốc gia Pháp mời tham dự Hội thảo trực tuyến về Định giá tài sản vô hình
- Cục Sở hữu trí tuệ công bố công khai điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước năm 2026
- Thông báo thu thập nhu cầu hỗ trợ định giá sáng chế
- Thông báo về việc bổ sung tài khoản thu, nộp phí, lệ phí sở hữu công nghiệp (SHCN)